Câu điều kiện loại 1,2,3 – Conditional sentences

Câu điều kiệnconditional sentences là câu mà người ta dùng để diễn đạt hành động ở mệnh đề chính sẽ xảy ra nếu hành động ở mệnh đề phụ xảy ra. Hay nói cách khách mệnh đề phụ chính là điều kiện của mệnh đề chính.  Câu điều kiện là một mảng kiến thức khá rộng và phức tạp trong tiếng Anh bao gồm có 3 loại câu điều kiện, dạng đảo ngữ của câu điều kiện, các loại câu điều kiện hỗn hợp và ôn luyện cùng bài tập đính kèm theo nhé. Điều đó tỉ lệ thuận với độ quan trọng của nó với người học ngữ pháp. Chính vì vậy bạn đừng nên bỏ qua bài viết này của mình cũng như chuỗi bài về câu điều kiện nhé.

32 Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

Câu điều kiện là gì?

- Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả. 

60 Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

                 Ví dụ:

                        If it rains, I will stay at home.

                       You will pass the exam if you work hard.

-         Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau

Ví dụ:       You will pass the exam if you work hard.

                 = if you work hard, you will pass the exam.

-         Các modal verbs như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu)

Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh.

Có 3 loại câu điều kiện như sau

62 Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

Câu điều kiện loại 1 (Điều kiện có thực):

Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)

If + S + simple present tense … + simple future tense

If he tries much more, he will improve his English.
If I have money, I will buy a new car.

THÓI QUEN (HABITUAL)

If + S + simple present tense … + simple present tense …

-         If the doctor has morning office hours, he visits every patients in the afternoon.

-         I usually walk to school if I have enough time.

 MỆNH LỆNH (COMMAND)

If + S + simple present tense … + command form of verb + …

-         If you go to the Post Office, mail this letter for me.

-         Please call me if you hear anything from Jane.

 Câu điều kiện loại 2. ( Điều kiện không có thực ở hiện tại)

Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.

PRESENT OR FUTURE TIME

If + S + simple past, S + would/ could/should/might + Verbs in simple form

If I were rich, I would travel around the world.
(I am not rich) (I’m not going to travel around the world)

If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.
(I was in a hurry) (I had an accident)

 Câu điều kiện loại 3 (Điều kiện không có thực ở quá khứ)

PAST TIME

If + S + past perfect, S + would/ could/should/might + have +

past participle verb

If we had known that you were there, we would have written you a letter.
(We didn’t know …) (We didn’t write you a letter)
If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.
If he had studied harder for that test, he would have passed it.

 Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thể ở hiện tại (do thời gian qui định). Tham khảo: câu điều kiện hỗn hợp.

If she had caught the train, she would be here by now.

Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác

Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:

  •  
  • If you (will/would):
  • Nếu ….. vui lòng.
Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn will. If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.
 If + Subject + Will/Would:Nếu ….. chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ….. nhất định, Nếu ….. cứ. If he will listen to me, I can help him.If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain.
If you could:Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.
  • If you could open your book, please.

 

  •  

If + Subject + should + ….. + command:

Ví phỏng như.

Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.Có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if If you should find any difficulty in using that TV, please call me.Should you find any difficulty in using that TV, please call me.

 Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác

63 Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

  • If… then: Nếu… thì
    If she can’t come to us, then we will have to go and see her.
  • If dùng trong dạng câu suy diễn logic(không phải câu điều kiện):

 Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó.
If you want to learn a musical instrument, you have to practice.
If you did not do much maths at school, you will find economics difficult to understand.
If that was Marry, why didn’t she stop and say hello.

  • If… should= If… happen to… = If… should happen to… diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng should ở trên)
    If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs.
    (Ngộ nhỡ mà anh có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
  • If.. was/were to…Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng. Nó gần giống câu điều kiện không có thật ở hiện tại.
    - If our boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble.
    - What would we do if I was/were to lose my job.
    Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị
    - If you were to move your chair a bit, we could all sit down.
    (Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)

    Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy.
    Correct: If I knew her name, I would tell you.
    Incorrect: If I was/were to know…
  • If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào.
    - If it wasn’t/weren’t for the children, that couple wouldn’t have any thing to talk about.
    (Nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì mà nói)
    Thời quá khứ:
    - If it hadn’t been for your help, I don’t know what to do.
    (Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng không biết phải làm gì đây).

    Có thể đảo lại:
    Had it not been for your help, I don’t know what to to.
  • Not đôi khi được thêm vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên … Hay không …)
    I wonder if we shouldn’t ask the doctor to look at Mary.
  • It would… if + subject + would… (sẽ là… nếu – không được dùng trong văn viết)
    It would be better if they would tell everybody in advance.
    (Sẽ là tốt hơn nếu họ kể cho mọi người từ trước)

How would we feel if this would happen to our family.
(Ta sẽ cảm thấy thế nào nếu điều này xảy ra đối với gia đình chúng ta.)

 Kết bài:  Hết rồi đó, chúc các bạn học tốt nhé! Like để ủng hộ mình nhé!

LIKE Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

 Câu điều kiện loại 1,2,3   Conditional sentences

Post By Thanh Loan (153 Posts)

Mình là Nguyễn Thị Loan, thích chia sẻ kiến thức Ielts. Liên hệ riêng với mình tại đây Contact

Connect

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Close
Ủng hộ ThanhLoanBlog.Com
Hãy Like để xem tiếp nội dung