Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì rất quan trọng và hay gặp phải trong các kì thi Tiếng Anh, đồng thời cũng là hai từ hết sức dễ nhầm lẫn. Với thì quá khứ hoàn thành thì ta không gặp khó khăn gì nhiều trong việc nắm bắt được cấu trúc cũng như chức năng của thì này. Tuy nhiên với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thì cách dùng của nó khá lằng nhằng và dễ khiến chúng ta nhầm lẫn hơn.

Trước khi bắt đầu bài học, bạn hãy nhìn vào ví dụ sao đây nhé:

1. She already … had already left…(leave) by the time we arrived

2. Michel … had been studying…(study) for 3 hours when his father came home

Với các bài tập thì động từ, có một tuyệt chiêu mà chúng ta cần nhớ đó là signal words (từ nhận diện – từ hay đi kèm với các thì khác nhau). Ở câu 1, ta dùng thì quá khứ hoàn thành vì có từ dấu hiệu ”by the time’. Hành động ‘leave’ xảy ra trước hành động ‘arrive’

Và câu 2 ta có từ dấu hiệu ‘for 3 hours’, hành động ‘study’ xảy ra trước hành động ‘came home’ và xảy ra trong khoảng 3 giờ – nhấn mạnh tính liên tục của hành động đó.

Khi đọc bài viết này của mình các bạn hãy nhìn lại bài viết trước để tìm ra sự giống nhau cũng như khác nhau đặc biệt về cách sử dụng của các thì trong Tiếng Anh.

 22 Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. To be:
S + had been + Adj/ noun
Ex: She had been a good dancer when she met a car accident.2. Verb:
S + had + Pii (past participle)
Ex: We had lived in Hue before 1975.
Công thức chung:S + had been+ V-ingEx: She had been carrying a heavy bags.
Vậy khi muốn chuyển cấu trúc trên sang câu bị động thì cần làm thế nào? Mời bạn tham khảo tại đây 23 Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách sử dụng:

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1.Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.Ví dụ:   By 2 o’clock we had had lunch.            (Chúng tôi đã ăn cơm trưa xong trước 2 giờ.)We had had lunch when she arrived.

     (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

When we came to the station, the train had left.

            (Khi chúng tôi đến nhà ga, xe lửa đã đi rồi.)

Tim left very tired, he had worked all day long.

            (Tim cảm thấy rất mệt, anh ấy đã làm việc suốt cả ngày dài.)

- Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ví dụ:  

I met them after they had divorced each other.

            (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)

Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before.

            (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)

An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

            (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)

She wondered why you had referred to her unhappy childhood.

            (Cô ta không hiểu tại sao anh lại nhắc đến thời thơ ấu bất hạnh của cô ta.)

When I entered the diningroom, she had just finished washing the dishes.

            (Khi tôi bước vào phòng ăn, cô ta vừa mới rửa bát đĩa xong)  

- Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từliên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Ví dụ :            

No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

            (Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.) 

When I arrived John had gone away.

            (Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)

2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất thì một hành động khác hoặc một thời điểm khác đến.

Ví dụ:  

By December 1st last year, he had worked here for ten years.

            (Cho đến ngày 1 tháng 12 năm ngoái, anh ấy đã làm việc ở đây được 10 năm rồi.)

We had had that car for ten years before it broke down.

            (Chúng tôi đã có chiếc xe ấy được mười năm trước khi nó bị hư.)

- Cách dùng này phải kết hợp với cụm từ chỉ thời gian bắt đầu với for:

Ví dụ :  

By the time Alex finished his studies, he had been in London for over eight years.

            (Lúc Alex hoàn thành việc học, anh ta đã sống ở Luân Đôn được hơn tám năm.)

They felt bad about selling the house because they had owned it for more than forty years.

            (Họ thấy buồn khi phải bán căn nhà bởi vì họ đã sở hữu nó được hơn bốn mươi năm.)
3. Dùng trong câu điều kiện loại 3

Ex: If I had known that you were there, I would have written you letter.

4. Dùng trong câu ước muốn trái với Quá khứ I wish
Ex: I wish I had time to study.

1.    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và tiếp tục cho tới thời điểm đó.Ví dụ:  Yesterday, when I got up, it was raining. It had been raining for 2 hours.              (Hôm qua, khi tôi thức giấc, trời đang mưa. Trời đã mưa suốt 2 tiếng đồng hồ rồi.) When I came, Lan was waiting for me, she was angry with me because I was late and she had been waiting for me for an hour.

           (Khi tôi đến, Lan đang đợi tôi, cô ấy giận tôi bởi vì tôi đã đến muộn và Lan phải đợi tôi mất một tiếng rồi)

- Cách dùng này của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tương tự với cách dùng của thì quá khứ hoàn thành, ngoại trừ ở chỗ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động.

Ví dụ:  

He had been living here for a year when he decided to move to the suburbs.

            (Cho đến khi anh ấy quyết định dọn về ngoại ô, anh ấy sống ở đây một năm.)

 John knew that she had been working very hard since she came to live here.

            (John biết cô ấy đã làm việc rất chăm chỉ từ khi cô ấy đến sống ở đây.)

            [Cô ấy vẫn làm việc chăm chỉ vào lúc John biết]

2.    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động lặp đi lặp lại suốt một khoảng thời gian nhưng hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ:  

John came across the lawn to meet his sweetheart carrying the roses he had been cutting.

            (John bước qua vườn hoa để gặp người yêu, mang theo những đóa hoa hồng cậu đã cắt.)

=> Hành động “cutting” bắt đầu từ trước đó và chấm dứt ngay trước khi John bước qua bãi cỏ

My father retired last year, he had been teaching for 30 years.

            (Bố tôi nghỉ hưu vào năm ngoái, ông ấy đã dạy được 30 năm.)

Tom gave up smoking last year, he had been smoking for 10 years.

            (Tom bỏ thuốc năm ngoái, anh ta đã hút thuốc trong suốt 10 năm rồi.)

3.    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho biết một hành động vừa hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ và người nói có dấu hiệu để khẳng định điều mình nói.

Ví dụ:  

There was nobody in the room, but there was a smell of cigarettes. Somebody had been smoking here.

            (Không có ai ở trong phòng nhưng có mùi thuốc lá, một vài người đã hút thuốc lá ở đây)

Yesterday, I was very tired of when I got home, I’d been working hard all day.

            (Hôm qua, khi về đến nhà, tôi đã rất mệt, tôi đã làm việc suốt cả ngày)

- Cách dùng này của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể diễn tả mối quan hệ “nguyên nhân – hệ quả”.

Ví dụ:  

Jason was tired because he had been jogging.

            (Jason mệt bởi vì anh ta vừa chạy bộ.)

 Sam gained weight because he had been overeating.

            (Sam tăng cân bởi vì anh ta ăn quá nhiều.)

Betty failed the final test because she had not been attending class.

            (Betty thi hỏng bởi vì cô ta không đi học.)

3 Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Không nên bỏ qua: Cách thêm đuôi -ed, -ing, cách phát âm đuôi -ed

                                  Bảng động từ bất quy tắc

Download bài tập phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Post By Thanh Loan (123 Posts)

Mình là Nguyễn Thị Loan, thích chia sẻ kiến thức Ielts. Liên hệ với mình tại đây Contact

Connect

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>